Phòng trừ sâu bệnh tổng hợp trên cây chè

Nội dung chính

Ngăn ngừa, diệt trừ sâu hại tổng hợp trên cây chè

1/ Nhận biết sâu hại gây bệnh và định nghĩa về ngăn ngừa, diệt trừ tổng hợp sâu hại gây bệnh trên cây trồng

1/1/ Nhận biết sâu bệnh cây chè

Sâu bệnh chè: là tác nhân gây hại đa phần cho cây chè, sâu bệnh thuộc lớp côn trùng và nhện.

1/1/1/ Đặc tính cơ bản để có thể nhận biết sâu bệnh nbsp;(côn trùng và nhện)

Côn trùng là động vật thuộc ngành động vật không xương sống, cơ thể phân đốt. Côn trùng trưởng thành có các đặc tính sau:

– Cơ thể chia thành 3 phần trên đầu ngực và bụng

– Đầu gồm có râu đầu, mắt kép, có từ 2-3 mắt đơn và bộ phận miệng

– Ngực gồm 3 đốt mỗi đốt mang một đôi chân chia đốt, và hầu hết côn trùng trưởng thành có 2 đôi cánh

– Bụng gồm nhiều đốt xếp lồng vào nhau

– Côn trùng hô hấp bằng hệ thống khí quản.

– Cơ thể được bao quanh bởi 1 lớp da cứng mà thành phần đa số là kitin bảo đảm là chỗ dựa cho những cơ quan phía bên trong của côn trùng.

– Trong suốt quá trình sống có biến thái phía bên ngoài và phía bên trong.

– Cơ thể nhỏ nhỏ nhưng số lượng loài lớn có thể chiếm 3/4 số loài động vật và là động vật chiếm lợi thế sinh thái trên hành tinh chúng ta.

Nhện hại chè: là động vật thuộc ngành động vật không xương sống, thuộc lớp nhện, bộ ve bét cơ thể phân đốt gồm 2 phần là thân trước và thân sau. Đầu giả, chúng chỉ có phụ miệng, não nằm phía sau đầu giả thức là trong phần thân, mắt ở phía phía trên mặt lưng hoặc mặt bên của lưng. Bên trên miệng là đôi kìm có 3 đốt, các đốt này có răng để ôm ghì vật hoặc con mồi, phía bên trong miệng là thực quản có công dụng như một bơm hút thức ăn. Phần thân có vai trò của ngực bụng và một phần vai trò của dầu côn trùng. Da được bao quanh bởi lớp ki tin. Trưởng thành có 8 chân, nhện non có 4 chân hoặc 6 chân.

1/1/2/ Dấu hiệu gây bệnh do sâu

Dấu hiệu gây bệnh do sâu là các chứng trạng dấu hiệu ra ngoài khi cây chè bị sâu gây bệnh mà chúng ta có thể để ý, nhận biết được.

Dấu hiệu gây bệnh do sâu gây nên bao gồm: vết cắn khuyết, vết châm, chích, vết đục….

Nguyên do gây nên những dấu hiệu khác nhau là do côn trùng, nhện có kiểu miệng khác nhau

1/1/3/ Nhận biết các nhóm sâu bệnh (côn trùng, nhện)

Thông qua tranh ảnh, mẫu vật (côn trùng và nhện hại chè), học viên nhận biết các nhóm sâu bệnh này qua để ý hình thức biểu hiện ra bên ngoài mẫu vật, tranh ảnh và thảo luận nhóm. (Trình bày trong bài thực hiện…)

1/2/ Nhận biết bệnh gây hại

1/2/1/ Bệnh gây hại chè là gì?

Bệnh gây hại chè: Hiện tượng cây sinh trưởng, phát triển không giống thông thường do nhân tố ngoại cảnh (thời tiết, đất đai) không thuận lợi gây nên (bệnh sinh lý) hoặc do vi sinh vật (bệnh truyền nhiễm) gây nên, kết quả dẫn tới sự phá huỷ những chức năng sinh lý, kết cấu ngoại hình của cây, có khả năng làm cây chết và dẫn tới gây hạ năng suất, chất lượng của chè.

Ví dụ: Bệnh thối búp, phồng lá chè, bệnh chấm xám chè…

Bệnh gây hại chè có mối đe dọa đa số là gây hạ năng suất, chất lượng chè

1/2/2/ Nhận biết dấu hiệu gây bệnh do bệnh làm ra

Dấu hiệu chè bị hại do bệnh làm ra có khác so sánh với sâu bệnh chè ở chỗ bộ

phận bị hại vẫn còn, không bị khuyết, vết bệnh có sự thay đổi màu sắc. Hình dáng vết bệnh có sự khác nhau tùy mỗi loại bệnh.

Thông qua một số mẫu bệnh, học viên để ý, miêu tả dấu hiệu của một vài mẫu bệnh

Phòng trừ sâu bệnh tổng hợp trên cây chè

Dấu hiệu bệnh gây hại chè

1/2/3/ Nhận biết các nhóm bệnh gây hại nbsp;(bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm).

Bệnh truyền nhiễm là bệnh do sinh vật (nấm, vi khuẩn, vi rút.., như bệnh chấm xám chè, bệnh phồng lá chè, bệnh thối búp chè) tạo ra, bệnh có thể xâm nhập và lây nhiễm, truyền lan từ vùng này sang vùng khác từ cây này sang cây khác

Bệnh không truyền nhễm là bệnh do những nhân tố không phải sinh vật mà do nhân tố khí hậu thời tiết, dinh dưỡng, đất đai không thuận lợi gây nên, bệnh không có thể xâm nhập và lây nhiễm phát tán, ví dụ bệnh vàng lá do thiếu đạm, thiếu hụt nước…

1/3/ Định nghĩa về ngăn ngừa, diệt trừ tổng hợp sâu, bệnh gây hại cây chè.

1/3/1/ Định nghĩa:

Ngăn ngừa, diệt trừ sâu hại gây bệnh chè là dùng nbsp;kết hợp những giải pháp kỹ thuật trong hệ thống ngăn ngừa, diệt trừ dịch hại phù hợp, ở trên cơ sở sinh thái hợp lý để giữ cho mật độ sâu, bệnh gây hại phát triển dưới ngưỡng gây bệnh.kinh tế, bảo đảm an toàn cho sản phẩm chè và sức khỏe cho con người và giữ gìn môi trường sinh thái.

Sự gây hại của sâu hại gây bệnh chè.

Sâu hại gây bệnh chè gây nên tác hại rất rộng lớn cho chè được thể hiện:

– Gây hạ năng suất chè:

– Gây giảm phẩm cấp chè, giá trị hàng hóa và giá trị dùng.

– Làm ảnh hưởng không tốt đến đất trồng. Nguồn sâu hại được tích luỹ trong đất, hóa chất xử lý sâu hại có thể tích luỹ trong đất và ảnh hưởng không tốt đến đất đai canh tác.

– Gây ô nhiễm môi trường và phá vỡ cân bằng sinh thái.

1/3/2/ Hệ thống những giải pháp trong khu vực phòng trừ dịch hại chè

+ Giải pháp phương pháp canh tác.

+ Giải pháp dùng giống

+ Giải pháp cơ lý.

+ Giải pháp sinh học.

+ Giải pháp hóa học.

+ Giải pháp kiểm dịch chè

2/ Quy tắc dùng thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật).

2/1/ Quy tắc dùng thuốc trên ruộng đồng.

Dùng thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật) phải tuân thủ quy tắc nbsp;4 đúng.

2/1/1/ Đúng thuốc:

Từng loại thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật) có thể diệt trừ được một hay một vài loài dịch hại. Trước khi chọn mua thuốc, cần phải biết loại sâu, nhện, bệnh, cỏ dại gây bệnh mà mình cần trừ. Hạn chế dùng cùng một trong các loại thuốc trong suốt vụ hoặc từ năm này năm sau khác. Nên ưu tiên mua loại thuốc ít độc nhất. ưu tiên chọn mua loại thuốc có thời gian cách ly ngắn nhất. Nên ưu tiên mua các loại thuốc có ảnh hưởng lựa chọn (có hiệu lực trừ sâu cao, ít gây độc hại với sinh vật có lợi )

2/1/2/ Đúng liều lượng, nồng độ.

Mỗi loài thuốc có hiệu quả với một loài dịch hại ở một liều lượng, nồng độ ổn định.

Sử dụng thuốc với liều cao hơn khuyến nghị càng làm nâng cao nguy cơ bị ngộ độc người đi xịt thuốc, người sống ở gần vùng phun thu ốc và người dùng nông sản có xịt thuốc. Bên cạnh đó còn có tiềm ẩn nguy cơ cây trồng bị hại do thuốc liều lượng cao gây nên. Sử dụng thuốc thấp hơn quy định khiến cho dịch hại không chết, dịch hại có dấu hiệu quen thuốc, chống thuốc..

Vậy dùng thuốc không đúng liều lượng, nồng độ còn khiến cho dịch hại chống thuốc, quen thuốc và gây khó khăn cho việc ngăn ngừa, diệt trừ.

2/1/3/ Đúng lúc

Đối với dịch hại đúng lúc là xịt thuốc vào thời gian mà dịch hại trên ruộng đồng dễ bị diệt trừ nhất. Sâu bệnh thường mẫn cảm nhất đối với thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật) khi chúng ở thời kỳ sâu non tuổi nhỏ. Bệnh gây hại nên xịt thuốc lúc bệnh chớm phát. Đối với thuốc trừ cỏ thì phải dựa theo đặc tính của mỗi loại thuốc và dùng vào lúc thuốc có ảnh hưởng mạnh nhất đến cỏ dại và ít có tiềm ẩn nguy cơ có thể gây hại cho cây.

Phun đúng lúc cũng là tránh xịt thuốc khi trời sắp mưa lớn có khả năng làm rửa trôi thuốc phía trên mặt lá, thân cây. Xịt thuốc vào lúc trời mát, không có gió lớn để thuốc bay vào mặt hoặc bay vào nhà ở gần nơi xịt thuốc.

2/1/4/ Đúng kỹ thuật:

Sử dụng thuốc đúng kỹ thuật thể hiện trước tiên ở khâu pha thuốc.

Pha thuốc đúng kỹ thuật làm sao để cho chế phẩm dùng được hòa thật đồng đều vào nước như vậy khi xịt thuốc sẽ được trang trải thật đều trên vật phun (lá cây, mặt đất…)

Khâu tiếp theo của việc sử dụng thuốc đúng kỹ thuật là phun rải thuốc trên ruộng đồng cho đúng kỹ thuật. Phun rải thuốc đúng kỹ thuật là làm thế nào cho thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật) tiếp xúc được với dịch hại nhiều nhất. Có các loại sâu bệnh chỉ tập trung phá ở gốc, có các loài chuyên sống trên lá, ở trên ngọn, lại có các loài chỉ sống ở mặt dưới lá. Vì vậy khi xịt thuốc phải hướng sao cho tia thuốc tập trung vào nơi định phun.

Sử dụng thuốc đúng kỹ thuật còn có nghĩa là không tự ý hỗn hợp nhiều loại thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật) cùng nhau để phun trên ruộng đồng. Khi hỗn hợp 2 hay nhiều loại thuốc cũng có trường hợp do phản ứng cùng nhau mà hỗn hợp sẽ hạ hiệu lực trừ dịch hại, hoặc dễ gây cháy lá cây, hoặc dễ gây độc cho người dùng. Do đó chỉ thực thi việc hỗn hợp nếu có chia sẻ cách trên nhãn thuốc hoặc trong những tài liệu khoa học kỹ thuật chia sẻ cách sử dụng thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật).

2/3/ Nguyên tắc bảo đảm an toàn khi dùng thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật).

2/3/1/ Bảo đảm thời gian cách ly mỗi loại thuốc.

+ Dư lượng thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật) trên nông sản

Sau khi một trong các loại thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật) được phun rải lên cây hoặc bón vào trong đất thì thuốc sẽ giữ lại phía trên mặt lá, thân cây… và thông thường là cả ở phía bên trong những mô thực vật một lượng thuốc (hoạt chất) ổn định. Sau phun (rải) một thời gian (vài ngày, một số tuần) lượng hoạt chất bám trên cây và tồn tại phía bên trong cây sẽ hạ dần do ảnh hưởng của nhiều nhân tố: do thời tiết (nắng mưa), do hoạt động phân huỷ thuốc của những men thực vật, do sự tăng trưởng của cây được gọi là dư lượng thuốc trên thân lá, trái, củ của cây trồng. Càng xa ngày phun (rải) thuốc thì dư lượng của thuốc phía bên ngoài và phía bên trong cây càng hạ thấp.

+ Mức dư lượng nhiều nhất cho phép (MRL)

Một trong các loại thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật) chỉ gây độc cho cơ thể người và động vật máu nóng nếu loại thuốc thâm nhập vào cơ thể với một lượng thấp hơn lượng giới hạn kể trên thì chưa gây bệnh cho cơ thể. Loại thuốc nào có độc tính càng cao thì giới hạn đó càng thấp. Ngược lại loại thuốc nào có độc tính càng thì giới hạn đó càng cao. Các nông sản có chứa dư lượng một trong các loại thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật) vượt quá mức dư lượng nhiều nhất cho phép thì không được dùng, các nông sản có chứa dư lượng một trong các loại thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật) ít hơn mức dư lượng nhiều nhất cho phép thì được xem như vô hại đối với sức khỏe của người tiêu sử dụng.

+ Thời gian cách ly.

Thời gian của một trong các loại thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật) đối với từng loại cây trồng có sự khác nhau, khi dùng thuốc phải đọc kỹ nhãn thuốc  để biết được thời gian cách ly bảo đảm an toàn cho sản phẩm, người tiêu sử dụng bảo vệ môi trường, hệ sinh thái.

3/ Tình hình dùng thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật) cho chè và hướng dùng thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật) cho chè.

3/1/ Tình hình dùng thuốc trừ sâu trên chè.

Đối với các loại cây chè, sâu bệnh đa phần cần phải ngăn ngừa, diệt trừ ngày nay gồm bọ xít muỗi, rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện đỏ. Việc dùng một số loại thuốc hóa học để bảo vệ cây chè với qui mô ngày càng lớn và tốc độ ngày càng nhanh. Mức sản xuất thuốc trừ dịch hại phát triển không ngừng, đặc trưng ở những nước phát triển (không chỉ dùng trong nước mà còn bán sang những nước đang phát triển). Chỉ riêng nhóm thuốc lânhữu cơ ngày nay đã có hàng trăm loại. Ở trên chè, trong các năm qua đã sử dụng đa số là nhóm thuốc lân hữu cơ và Carbamat như Wofatox, Bassa, Bi 58, Monitor, Nuvacron, Dimicron, Kelthane… Từ năm 1990 trở lại đây đa phần chuyển sang sử dụng nhóm thuốc Pyrethroit, phối hợp sử dụng Padan, Trebon…

Trong suốt quá trình gia tăng diện tích trồng chè (có vùng đã lên đến 500- 700ha), cùng với việc thâm canh nâng cao năng suất, cân bằng sinh học một phần bị phá vỡ, sâu hại trên chè ngày càng tăng, mức độ gây thiệt hại ngày càng lớn, dẫn tới xẩy ra hiện trạng lạm dụng thuốc hóa học.

Tình hình dùng thuốc trừ sâu trên chè ngày nay:

Trong hoàn cảnh ngày nay, công tác bảo vệ thực vật đối với các loại cây chè cần xử lý theo hướng sau:

Không dùng một số loại thuốc hóa học vững chắc như Monitor, Wofatox, Kelthane, 666, DDT, Thiodan, Nuvacron, Dimicron, Kindane. Thay vào đó dùng một số loại thuốc ít vững chắc hơn, bảo đảm sau khi dùng, chúng bị phân hủy thành sản phẩm giản đơn trong giai đoạn sinh dưỡng của cây và không tồn đọng trong sản phẩm chè.

Thay thế thuốc có độ độc tố cao bằng thuốc ít độc với người và động vật máu nóng. Ngoài độ độc cấp tính, cần lưu ý đến ảnh hưởng lâu dài ở nồng độ thấp đối với người và động vật. Đặc biệt cần lưu ý mức dư lượng thuốc cho phép nhiều nhất cho phép theo qui định của FAO trong sản phẩm chè sau khi chế biến.

Cần dùng một bộ thuốc mới trên chè đảm bảo chất lượng sản phẩm phục vụ tiêu sử dụng trong nước, nhất là xuất khẩu. Ngày nay nên dùng một số loại thuốc nhóm Pyrethroit như polytrin, Karate, Sherpa. Nhóm thuốc này có hiệu lực diệt trừ sâu bệnh nhanh, ít độc, thời gian phân hủy nhanh (sau phun 7 ngày, chè có thể hái được). Song cần lưu ý là nhóm thuốc này nhanh gây kháng thuốc đối với rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗ i và sâu ăn lá khác, do đó đừng nên sử dụng quá 2 lần phun liền nhau. Mặt khác nhóm thuốc này thường hay gây bùng nổ số lượng sâu bệnh sau khi sử dụng nhi ều l ần, nhất là nhện đỏnhện trắng trên chè. Vậy nên, trong 1 năm chỉ sử dụng vài lần khi sâu bệnh thành dịch nặng, tiếp đến chuyển sang sử dụng thuốc khác như Padan, Trebon, comite (nên sử dụng luân phiên một số loại thuốc này).

Trên chè, thuốc padan được dùng để trừ rầy xanh, bọ cánh tơ và nhóm sâu ăn lá như sâu róm, bọ nẹt, sâu cuốn búp, sâu chùm, sâu kèn. Khi dùng Padan trên chè, hàm lượng nước trong búp chè hạ nên búp chè có màu xanh vàng, thích hợp với tiêu chuẩn búp chè tươi. Những nước trồng chè ở đông Nam á và châu Phi đều sử dụng Padan để trừ sâu trên chè như một trong các loại thuốc chính. Padan là thuốc trừ sâu sinh học, ít độc đối với người và động vật máu nóng, hiệu lực trừ sâu cao ngay cả đối với các loại sâu đã kháng thuốc khác.

Nhiều năm qua những xí nghiệp chè đã ứng dụng hình thức khóan đến người lao động. Việc làm đó gây nên hiện trạng không quản lý được việc dùng một số loại thuốc cấm dùng trên chè, làm ảnh hưởng không tốt tới chất lượng chè. Chủ trương của Tổng công ty chè Việt Nam trong việc hình thành những tổ xịt thuốc trừ sâu tại những xí nghiệp để giải quyết hiện trạng này là hòan toàn đúng đắn.

Các qui định về thời gian cách ly khi hái chè cần phải bảo đảm chất lượng sản phẩm chè.

3/2/ Tình hình dùng thuốc bệnh cho chè.

Nhiều công trình nghiên cứu thuốc chữa bệnh cho chè cho biết:

Thuốc Antracol 70WP có công dụng ngăn ngừa, diệt trừ tốt những bệnh nấm hại chè như bệnh bệnh phồng lá, chấm xám, chấm nâu, đốm mắt cua, thối búp chè, bệnh tóc đen. Ngoài công dụng ngăn ngừa, diệt trừ nấm bệnh, thuốc này còn bổ sung vi lượngkẽm (Zn++) tinh khiết giúp cây chè sinh trưởng tốt hơn, lá chè xanh nối dài dẫn tới cây chè cho năng su ất cao hơn. Cơ sở của vấn đề này là do cây chè nhờ được bổ sung vi lượng kẽm đã đẩy mạnh khả năng hút đạm và lân trong đất vùng rễ chè để phát triển sinh trưởng tốt hơn.

Thuốc tiến hành xử lý đất đối với bệnh chết loang sử dụng Mouceren + Fudazon với tỷ lệ 1:1 hoặc riêng rẽ ở liều lượng 5g/cây tưới vào trong đất.

Đối với bệnh sùi cành chè sử dụng thuốc Benlat C, Dithane xịt vào cây đã sử dụng tại nông trường Sông Cầu có kết quả tốt.

Thuốc Bullstar cộng với thuốc Antracol ngoài công dụng ngăn ngừa, diệt trừ một số loại sâu hại gây bệnh trên cây chè còn có công dụng kích thích cây chè phát triển và sinh trưởng mạnh. Đặc biệt thuốc bảo vệ cành cấp 1 là cành có chức năng quan trọng nhất, quyết định số nhánh số búp và năng suất của cây chè.

3/3/ Hướng dùng thuốc bvtv (thuốc bảo vệ thực vật) cho chè.

Các hướng cấp thiết nhằm nâng cao sự hiệu quả dùng thuốc trừ BVTV trên chè:

– Phải hết sức tiết kiệm thuốc, chỉ dùng khi cấp thiết. Kịp lúc dập tắt dịch sâu hại khi chúng mới phát sinh, tránh hiện trạng để phát thành dịch mới sử dụng thuốc, khi đó sẽ tốn không ít thuốc và hiệu quả thấp.

– Ứng dụng hệ thống ngăn ngừa, diệt trừ tổng hợp trên chè (trong đó có cả giải pháp hóa học). Lưu ý bảo vệ những thiên địch của rầy xanh, bọ trĩ, nhện đỏ… Ở trên chè. Luân phiên dùng một số loại thuốc, đừng nên chỉ sử dụng một trong các loại thuốc cho một loài sâu từ đầu đến cuối năm. Tuyệt đối không dùng những thuốc đã cấm trên chè.

– Phải có các qui định cụ thể về thời gian cách ly của mỗi loại thuốc khi dùng trên chè và cần lưu ý tới mức dư lượng nhiều nhất cho phép dùng thuốc mà FAO đã qui định.

– Xây dựng những lực lượng chuyên trách, những đội ngăn ngừa, diệt trừ sâu hại để ngăn ngừa đến mức nhiều nhất việc dùng một số loại thuốc đã cấm dùng.

4/ Quy trình ngăn ngừa, diệt trừ tổng hợp sâu, bệnh gây hại chè trong sản xuất chè búp tươi an toàn.

Quy trình phòng ngừa dịch hại tổng hợp (IPM) là một chiến lược phòng ngừa sâu hại sâu hại gây bệnh chè mang tính quy tắc căn cứ vào cơ sở sinh thái học, tùy từng hòan cảnh cụ thể mà lựa chọn biện pháp tốt nhất nhằm bảo đảm sự ổn định của hệ sinh thái cây chè, an toàn với môi trường và có ích về kinh tế.

Khi thực thi quy trình này phải hạ bớt được việc dùng thuốc hóa học BVTV trong sản xuất chè nhằm góp thêm phần sản xuất một số loại chè không có hoặc có dư lượng thuốc hóa học bảo về thực vật dưới ngưỡng được sự cho phép phục vụ đòi hỏi sản xuất chè an toàn.

4/1/ Nhận biết được sâu hại gây bệnh chính và thiên địch phổ biến trên chè.

+ Sâu bệnh chính trên chè bao gồm: rầy xanh hại chè, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ nâu, rệp muội đen, sâu cuốn búp, sâu róm, sâu gặm vỏ, sâu xếp lá.

+ Bệnh gây hại chính trên chè: bệnh thối búp, bệnh đốm nâu, bệnh phồng lá, bệnh sùi cành chè, bệnh chấm xám.

4/2/ Quy trình ngăn ngừa, diệt trừ tổng hợp dịch hại hại chè.

4/2/1/ Những giải pháp phương pháp canh tác

– Làm đất trồng mới.

– Chọn cây giống kháng sâu hại.

– Chăm sóc (bón phân, tưới nước, tủ gốc, cây che bóng, đốn) – Thu hái.

4/2/2/ Giải pháp sinh học:

+ Bảo vệ và phát triển quần thể thiên địch tự nhiên có sẵn trên nương chè bằng phương pháp:

– Để cho những loài thiên địch tồn tại ở mật độ thấp dưới ngưỡng gây bệnh kinh tế, không gây ảnh hưởng nhiều đến năng suất chè.

– Ứng dụng những giải pháp trồng trọt hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho cây chè sinh trưởng, phát triển, nâng cao khả năng chịu đựng sâu hại của cây chè, tạo điều kiện thuận lợi cho thiên địch đến cư trú, góp thêm phần hạ nhu cầu phải sử dụng thuốc hóa học.

– Bảo đảm tính đa dạng sinh quần lót hệ sinh thái cây chè, cây che bóng, cây trồng xen tạo cơ hội cho thành phần loài thiên địch phong phú. Duy trì những loài cây hoa có mật (đặc biệt cây hoa cứt lợn) chung quanh nương chè để cuốn hút thiên địch đến cư trú và phát triển.

– Không dùng thuốc hóa học bừa bãi, chỉ dùng thuốc hóa học khi cấp thiết, sử dụng thuốc đặc hiệu hoặc có phổ ảnh hưởng hẹp, ít độc với thiên địch mà rất hiệu quả với sâu bệnh, chỉ xịt vào nơi có mật độ sâu, mức độ bệnh cao hơn ngưỡng gây bệnh kinh tế.

+ Đẩy mạnh dùng những chế phẩm sinh học và thảo mộc

Dùng chế phẩm Bt để trừ sâu miệng nhai (sâu cuốn lá, sâu chùm, bọ nẹt), chế phẩm từ nấm Beauverin để trừ rầy xanh, bọ xít muỗi, Bi tadin để trừ nhện đỏ nâu, rầy xanh.

Dùng chế phẩm từ thảo mộc và có xuất xứ sinh học như: Sukopi, SH01, Xanh green, Sông lam 333, Rotox, Deriss… để trừ sâu bệnh chính trên cây chè.

Dùng chế phẩm sinh học từ nấm đối kháng Trichoderma ssp trừ vi sinh vật trong dất tạo bệnh cho cây chè.

Thu các cá thể sâu bệnh chè bị chết nghiền nát hòa với nước lã và xịt lên các nơi có những loài sâu bệnh đó nhằm tăng cường thêm nguồn tạo bệnh của sâu bệnh.

Nghiên cứu và nuôi một vài loài bắt mồi, ăn thịt (bọ rùa, nhện nhỏ….) và thả vào hệ sinh tái cây chè để trừ rầy xanh, bọ xít muỗi.

4/2/3/ Giải pháp cơ lý

Thu bắt sâu chùm, sâu non tuổi 1-2 của sâu róm, bọ xít non của bọ xít hoa

khi chúng còn sống tụ tập, nhổ cỏ thủ công ở gốc chè 1 năm tuổi.

Hái bỏ các lá chè, búp chè bị sâu cuốn lá, cuốn tổ, sâu xếp lá, sâu kèn Cắt tỉa cànhchè bị sâu đục thân mình đỏ, rệp sáp, bệnh loét, sùi cành. Đào bỏ cây chè bị nhiễm bệnh chết loang. Phát cỏ dại trên nương chè.

Đặt bẫy dự đoán sự xuất hiện của sâu bệnh và để thu diệt trừ chúng. Sử dụng bẫy đèn thu bắt những loài rầy, trưởng thành một vài loài cánh vảy hại che, bẫy hố để bắt những loài côn trùng hoạt động buổi tối khi bò lên mặt đất, bẫy dính màu vàng để bẫy trưởng thành rệp muội, bọ phấn, bọ cánh tơ.

4/2/4/ Giải pháp hóa học

Dùng thuốc hóa học phải tuân thủ quy tắc 4 đúng và nguyên tắc bảo đảm an toàn khi dùng thuốc (đã được trình bày ở phần trên).

4/2/5/ Thăm đồng liên tục

Hàng tuần phải thăm nương chè, để ý kỹ, ghi nhận những thông tin về hiện trạng và xu thế phát triển của sâu hại, cỏ dại hại chè, của thiên địch, tình hình sinh trưởng, phát triển của cây chè, các dấu hiệu cần bón phân hay tưới nước… và tình hình thời tiết. Dựa trên những thông tin này triển khai phân tích sinh thái để có quyết định đúng đắn chọn giải pháp ảnh hưởng hợp lý để khống chế dịch hại dưới ngưỡng gây bệnh kinh tế.

Nguồn: Giáo trình nghề trồng chè – Bộ NN&PT NT

– Cây trồng liên quan: Cây chè (trà)

– Tham khảo thêm chủ đề: cây chè, ngăn ngừa, diệt trừ sâu hại gây bệnh chè, ngăn ngừa, diệt trừ dịch hại tổng hợp, sâu bệnh chè, bệnh gây hại chè

Ngoài ra, trong bài viết này, chúng tôi có đề cập đến 1 số loại dinh dưỡng và sâu bệnh, quý bà con có thể dụng các loại thuốc sau để điều trị cho cây trồng:

– Giúp diệt trừ BỌ CÁNH TƠ: vifast 10ec, agassi 55ec, confidor 200sl, sạch nhện cali, siêu sùng 135ec, sạch nhện ung trứng,

– Giúp diệt trừ BỌ PHẤN: vk sudan 750ec (mãnh hổ), chess 50wg, benevia 100od, actara 25 wg, benevia 100 od, vithoxam 350sc,

– Giúp diệt trừ BỌ RÙA: thiafen 450wg,

– Giúp diệt trừ BỌ XÍT: vifast 10ec, hopsan 75ec, opulent 150sc, yapoko 250sc,

– Giúp trị bệnh CHÁY LÁ: azoxy gold 600sl, gamycinusa 75wp, aikosen 80wp, visen 20sc, super tank 650wp,

– Giúp null CHẾ PHẨM SINH HỌC: nano bạc đồng hlc, nano đồng oxyclorua, trichoderma bacillus,

– Giúp diệt trừ CÔN TRÙNG: fendona 10sc, jenifer 125sc, permecide 50ec, sk enspray 99ec, thiacyfos 600ec, thifenapyr 350sc, azadi gold neem, thimida 350wg,

– Giúp ngăn ngừa NGỘ ĐỘC: siêu phục hồi,

– Giúp diệt trừ NHỆN TRẮNG: asian gold 500sc, sạch nhện cali,

– Giúp diệt trừ NHỆN ĐỎ : abatimec 1.8ec, abatimec 3.6ec, actatac 300ec, agromectin 6.0ec, alfamite 15ec, azadi gold neem, bihopper 270ec, bột tỏi well, comite 73ec, sk enspray 99ec,

– Giúp trị bệnh NẤM BỆNH: agri-fos 458 blue, agri-life 100sl, aikosen 80wp, alpine 80wdg, amistar 250sc, amistar top 325sc, amtech 100ew, antracol 70wp, anvil 5sc, athuoctop 480sc,

– Giúp trị bệnh PHỒNG LÁ: sat 4sl,

– Giúp diệt trừ RẦY XANH : abapro 5.8ec, apazin hb 450wp, asiangold 500sc, map jono 700wp, selecron 500ec, sieugon 370, tb dietray 700wp, map judo 25wp, actaone 750wp, actara 25 wg,

– Giúp diệt trừ RỆP MUỘI: overagon 695, vk sudan 750ec (mãnh hổ), bihopper 270ec, hopsan 75ec, thibiran japan 550ec, actaone 750wp, kasakiusa 130ew, movento 1500d 100ml, opulent 150sc, pesieu 500sc,

– Giúp diệt trừ SÂU CUỐN LÁ: director 70ec, actatac 300ec, agromectin 6.0ec, boxing 405ec,

– Giúp diệt trừ SÂU MIỆNG NHAI: dantotsu 50wg, mapy 48ec,

– Giúp diệt trừ SÂU RÓM: vifast 10ec, delfin 32wg, fortox 50ec, hopsan 75ec, kimcis 20ec 240ml, shirute 250ec,

– Giúp diệt trừ SÂU ĂN LÁ: vk sudan 750ec (mãnh hổ), fortox 50ec, actaone 750wp, actatac 300ec, đầu trâu bihopper 270ec, emacao-tp 75wg, hopsan 75ec, pegasus 500sc, sạch nhện cali, tasieu 1.9ec,

– Giúp trị bệnh THỐI BÚP: xantocin 40wp, xantocin 40wp,

– Giúp trừ cỏ TRỪ CỎ: onecide 15ec,

– Giúp null TRỪ SÂU SINH HỌC: anb40 super 3.6ec, plutel 5ec, abatimec 1.8ec, tasieu 1.9ec, abatimec 3.6ec, abapro 5.8ec, actimax 50wg, agromectin 6.0ec, carpro 3.6ec, dantotsu 50wg,

– Giúp trị bệnh ĐỐM NÂU: super tank 650wp, nativo 750wg, zorvec encantia 330se, nano đồng oxyclorua, score 250ec, sunshi 21wp,

Nhấp vào nút Mua Nhanh bên dưới để đặt mua qua chúng tôi.

LIÊN HỆ MUA HÀNG : 0969.64.73.79