Cùng tìm hiểu về Lân (P2O5hh) – Phosphate

Lân (P2O5hh) – Phosphate

Ký hiệu: P2O5hh

Biện pháp phân tích: TCVN 1078:1999; TCVN 4440:2004; TCVN 8856:2012 hoặc ISO 6598:1985; TCVN 5815:2001; TCVN 8559:2010; TCVN 8557:2010; TCVN 8559:2010; TCVN 8560:2010

  • Thư viện phân lân: Phần 1: Giới thiệu một số loại phân lân hóa học
  • Thư viện phân lân: Phần 2: Chia sẻ cách thực hiện dùng phân lân

Phân lân là từ sử dụng để chỉ một số loại phân hóa học chứa photpho.

Cung ứng photpho hoá hợp cho cây dưới dạng ion photphat (PO43-)

Chất lượng dinh dưỡng của phân được nhận xét bằng % P2O5 (Quy ra theo khối lượng) trong phân bón.

Nguồn lân đa số là DAP; MAP; TSP; NPK, lân nung chảy, supephosphat đơn (Supe lân), supephosphat kép, supe phosphat giầu, canxi phosphat.

1/ Vai trò của Lân (P2O5hh) đối với các loại cây trồng

Lân (P2O5hh) - Phosphate

Lân là trung tâm trong suốt tiến trình trao đổi năng lượng và protein của cây

Lân đóng vai trò cực kì quan trọng trong suốt quá trình tạo thành và vận chuyển những hợp chất hữu cơ trong cây, lân kích thích bộ rễ của cây phát triển và tạo điều kiện để cây có khả năng đồng hóa những dưỡng chất khác.

Lân tham dự vào thành phần của axít Nuclêic và màng tế bào, hình thành ATP là vật chất mang và tải năng lượng. Lân thường chiếm từ 1-14% trọng lượng chất khô của cây.

Lân (P2O5hh) - Phosphate

Chu trình Photpho trong tự nhiên

Lân (P2O5hh) - Phosphate

* Dấu hiệu thiếu hụt lân: 

– Khi thiếu: Rễ kém phát triển, lá mỏng có thể chuyển màu tím đỏ, tác động tới việc ra bông của cây; quả ít, chín chậm, thông thường có vỏ dầy, xốp và dễ bị thối, nấm bệnh dễ tấn công, do Lân là thành phần của vách tế bào.

Lân (P2O5hh) - Phosphate

Dấu hiệu thiếu hụt lân trên lá cà chua

Lân (P2O5hh) - Phosphate

Thiếu lân quả thường có vỏ dầy, xốp và dễ bị thối

Tham khảo thêm chịu chứng thiếu lân trên cây ngô

– Nếu thừa: Cực khó phát hiện, tuy vậy dễ khiến cho cây thiếu kẽm và đồng.

2/ Thang nhận xét hàm lượng lân trong đất:

Lân (P2O5hh) - Phosphate

Tác động của pH đối với phân bổ phốt pho vô cơ (lân) trong đất

– Lân tổng số(P2O5%): Tổng lượng lân hữu cơ và vô cơ

Biện pháp phân tích Loren

Nghèo: < 0,01 %

Trung bình: 0,01 – 0,05%

Tương đối: 0,05 – 0,1%

Giầu: > 0,1%

– Lân dễ tiêu (P2O5dt) (mg/100gr)

Biện pháp Oniani  Biện pháp Bray
Cực kỳ nghèo:  < 5 mg/100gr < 10 mg/100gr
Nghèo: 5 -10 mg/100gr  10 -20 mg/100gr 
Trung bình: 10 –15 mg/100gr 20 –30 mg/100gr 
Giầu:  15 mg/100gr >> 30 mg/100gr

3/ Một số loại phân lân trên thị trường:

3/1/ Phân lân Supe Photphat

3/1/1 Supephotphat đơn:

Có chứa 14 – 20% P2O5

Quá trình sản xuất xẩy ra 1 thời kỳ bằng phương pháp cho bột photphoric hoặc apatit công dụng với axit sunfuric đặc.

Lân (P2O5hh) - Phosphate

Supe lân Lâm Thao và Supe lân trung quốc

Những sản phẩm Supe photphat trên thị trường:

+ Supe Lân Lâm Thao (Supe photphas và hóa chất Lâm Thao)

+ Supe Lân Long Thành (Phân bón Nam bộ )

+ Supe Lân Lào cai (Apromaco)

+ Supe Lân Đức Giang (Lào cai)

So sánh đặc điểm của Supe Lân và Lân nung chảy

SUPE LÂN

LÂN NUNG CHẢY

 – Có tính Axit

– Không phù hợp với đất chua

– Tan trong nước, cây trồng hấp thu được ngay

– Bổ sung Ca2+ cho cây

 – Có tính kiềm

– Phù hợp với đất chua

– Không tan trong nước, chỉ tan trong axit nhẹ hoặc axit của rễ cây tiết ra nên có công dụng chậm nhưng lâu dài

– Bổ sung cả Ca2+ và Mg2+

3/1/2 Supephotphat kép – TSP: có chứa 40 – 50% P2O5

Quá trình sản xuất xẩy ra 2 thời kỳ: Sử dụng axit sunphuric để bào chế axit photphoric tiếp đến axit photphoric tiếp tục công dụng với photphoric hoặc apatit hình thành supe lân kép.

Những sản phẩm Supe photphat trên thị trường:

+ Supe Lân kép Đức Giang (Lào cai)

3/2/ Phân lân nung chảy: có chứa 13 – 16% P2O5

Lân (P2O5hh) - Phosphate

Hình ảnh lân nung chảy

Tham khảo thêm bài viết: Đặc tính của phân lân nung chảy và nền tảng khoa học dùng ở Việt Nam

Để sản xuất phân lân nung chảy, người ta nung hỗn hợp quặng apatit (hay photphoric) với đá xà vân (thành phần chính là magiê silicat) và than cốc ở nhiệt độ trên 1000 độ C trong lò đứng. sản phẩm nóng chảy từ lò đi ra được làm nguội nhanh bằng nước để khối chất bị vỡ thành những hạt vụn, tiếp đến sấy khô và nghiền thành bột.

3/3/ Phân Ammoni photphate:

3/3/1/ Phân MonoAmon photphat (MAP): Có chứa 10% (N), 50% P2O5hh

3/3/2/ Phân DiAmonphotphat (DAP): Có chứa 15- 18% (N), 44 – 46% P2O5hh

Lân (P2O5hh) - Phosphate

Phân DAP và MAP trung quốc

Là phân vừa có đạm, vừa có lân.

Phosphate đạm có dạng viên, màu xám tro hoặc trắng.

Phân cực kỳ dễ tan trong nước và phát huy hiệu quả nhanh. Phân được sử dụng để bón lót, bón thúc đều tốt.

Phân là dễ dùng. Thường sử dụng phù hợp ở đất nhiễm mặn vì không nâng cao độ mặn, độ chua. Phân có tỷ lệ đạm hơi thấp so sánh với lân, bởi vậy cần bón kết hợp với một số loại phân đạm khác, nhất là khi bón cho nhiều loại cây cần nhiều đạm.

– Chia sẻ cách thực hiện dùng phân bón, NXB Nông nghiệp, Hà Nội,1996/

– Sổ tay phân bón vô cơ – Cục Hóa chất, Bộ Công Thương 2015

Nguồn: tổng hợp

– Tham khảo thêm chủ đề: Phosphate, phân lân, p2o5hh, p2o5, photpho, phosphorus, dinh dưỡng đa lượng, dưỡng chất cho cây trồng

Ngoài ra, trong bài viết này, chúng tôi có đề cập đến 1 số loại dinh dưỡng và sâu bệnh, quý bà con có thể dụng các loại thuốc sau để điều trị cho cây trồng:

– Giúp trị bệnh NẤM BỆNH: agri-fos 458 blue, agri-life 100sl, aikosen 80wp, alpine 80wdg, amistar 250sc, amistar top 325sc, amtech 100ew, antracol 70wp, anvil 5sc, athuoctop 480sc,

Nhấp vào nút Mua Nhanh bên dưới để đặt mua qua chúng tôi.

LIÊN HỆ MUA HÀNG : 0969.64.73.79