Những điều cần biết về Cây lê

Cây lê

Lê là một cây ăn trái đặc sản của vùng ôn đới nước ta, lê được canh tác ở những tỉnh miền núi phía Bắc tập trung ở các nơi có độ cao 500 – 1500m so sánh với mợc nước biển. Nước ta có một vài loài lê như: lê xanh, lê nâu, lê cọt(mắc coọc),…

Tên gọi tiếng anh /Tên khoa học: Pear

Tên gọi tiếng anh: Pear

Tên khoa học: Pyrus

Phân loại khoa học:

Giới (regnum)

Plantae

(không phân hạng)

Angiospermae

(không phân hạng)

Eudicots

(không phân hạng)

Rosids

Bộ (ordo)

Rosales

Họ (familia)

Rosaceae

Phân họ (subfamilia)

Maloideae hay
Spiraeoideae [1]

Tông (tribuýt )

Pyreae[1]Maleae

Phân tông (subtribuýt )

Pyrinae[1]

Chi (genus)

Pyrus
L., 1753

1/ Đặc tính thực vật học cây lê

1/1/ Đặc tính rễ cây lê

Cây lê có bộ rễ cọc, những nhánh rễ mọc bao bọc quanh rễ cọc dầy đặc. Cây lê có bộ rễ ăn nông phía trên mặt đất.

1/2/ Đặc tính thân cây lê

Cây lê thuộc loại thân gỗ, có trường hợp thân bụi, sống lâu năm. Sau khi tiến hành trồng 5 — 6 năm, cây lê đã cho thu hoạch quả. Cậy lê ghép sống tới 50 – 60 năm.

1/3/ Đặc tính lá cây lê

Lá cây lê mọc so le nhau, lá đơn, dài 2–12  centimét, màu xanh lục bóng ở một vài loài, ở những loài khác có lông tơ màu trắng bạc mọc rậm; hình dạng lá từ hình ô van rộng bản tới hình mác hẹp.

1/4/ Đặc tính phân cành lê

Cây lê phân cành vừa phải, các cây thực sinh có rất nhiều cành, có thể cao tối 9 – 11m, tán hình mâm xôi, đường kính tán từ 7 – 13m, đường kính thân có thể đạt tới 30 – 40 centimét, độ cao phân cành từ 37 – 102 centimét, cành cấp 1 có góc phân cành 30 — 70°. Lá lê hình mai rùa, có 90 – 140 răng cưa và rụng vào mùa đông.

1/5/ Đặc tính hoa lê

Lê ra bông vào cuối tháng 2 đầu tháng 3, màu hoa trắng, hiếm khi nhuốm màu vàng hay hồng, đường kính 2–4  centimét, và có 5 cánh hoa, 5 lá đài và nhiều nhị.

Khi hoa nở rộ tạo cảnh cực kỳ đẹp cho vườn lê. Lộc phát vào mùa xuân, quả thường có tạo thành sau khi hoa tàn và phát triển tới cuối tháng 8 thì chín.

1/6/ Đặc tính quả lê

Quả lê có chứa một lượng lớn đường sacarô, những chất pectin, một vài axit, một số loại vitamin c và vitamin A. Quả lê chín sử dụng để ăn tươi, chế trở thành nước quả, phơi sấy khô, làm mứt, chế siro…

Cây lê

Đặc tính quả lê

Quả lê hình tròn hơi dẹt (lê nâu) song phần lớn hình bóng điện với trọng lượng bình quân 350 – 500g/quả. Khi chín vỏ của quả chuyển nâu hoặc xanh vàng, vỏ nhẵn. Thịt quả màu trắng giòn, ngọt mát hơi pha chua chát, đặc biệt có hương thơm dễ chịu. Tỷ lệ quả thường có hạt thấp, chỉ khoảng 15 – 20% tổng số quả.

2/ Đặc tính sinh thái của cây lê

Ở trạng thái sống hoang dã trong tự nhiên tại châu Âu, lê phổ biến tới gần vĩ độ 60°. Bên trên ranh giới phía bắc này thì hiếm thấy lê. Năm 2006, nhờ kết quả của việc chọn cây giống thành công những giống chịu giá rét, người ta đã có thể trồng lê thành công trong những khu vườn nằm tại Ural và Tây Siberi tới vĩ độ 55°.
Trong tự nhiên, một vài loài lê như lê Iberia được lây lan nhờ thú và một vài loài chim.

3/ Đòi hỏi ngoại cảnh đối với các loại cây lê

3/1/ Nhiêt độ, độ cao

Cây lê cần mùa đông lạnh phân hoá mầm hoa sau khi đã trút hết bộ lá. Trường hợp mưa nối dài vào cuối năm, ẩm độ không khí cao thì cây lê ít rụng lá hoặc rụng muộn, mầm hoa cũng phân hoá ít, tác động nhiều đến năng suất trái. Nhiệt độ trong thời điểm mùa đông thuận lợi cho cây lê bình quân là 10 — 12°c, mùa hè không cao hơn 25°c.

Cây lê có thể trồng được ở nơi có độ cao so mặt biển từ 400 – 600m trở lên, như Cao Lộc (Lạng Sơn), SaPa (Lào Cai)…

3/2/Lượng mưa bình quân

Đòi hỏi về lượng mưa bình quân quanh năm là 1/000 – 1/700 milimét. Tuy nhiên ở SaPa lượng mựa đạt tới 2/000mm cây lê vẫn cho nhiều quả.

Cây lê

Lượng mưa bình quân 1000-1700mm

3/3/ Đất đai

Đôi với đất trồng, cây lê đòi hỏi đất có độ phì cao, cấu tượng tốt, độ sâu 1m trở lên, ít sỏi đá. Mạch nước ngầm ở độ sâu trên 1,2m so mặt đất từ 5,5 — 6 là phù hợp cho cây lê.

Đối chiếu với đòi hỏi về khí hậu của cây lê thì những tỉnh biên giới phía Bắc như Lạng Sơn, Cao Bằng, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang là nơi thích hợp trồng lê, vì ở những địa phương kể trên, về mùa đông thường có nhiệt độ trung bình xấp xỉ 10°c trong 2 tháng mùa đông và nhiệt độ mùa hè bình quân 22 – 24°c, riêng ở Sa Pa 18 — 20°C; lượng mưa trung bình tói 2/500 – 2/800 milimét. Điều kiện ánh sáng và đất đai ai cũng thích hợp.

Nguồn: tổng hợp – LP

– Tham khảo thêm chủ đề: Cây lê, đặc tính thực vật học cây lê

Ngoài ra, trong bài viết này, chúng tôi có đề cập đến 1 số loại dinh dưỡng và sâu bệnh, quý bà con có thể dụng các loại thuốc sau để điều trị cho cây trồng:

– Giúp null KÍCH THÍCH RA RỄ: roots 10, toba net rễ, ademon super 22.43sl, amino 1000, amino quelant k, atonik 1.8sl, bio super humic, bloom plus 10-60-10, calibor, fd combi đen,

– Giúp trị bệnh RỤNG LÁ: atonik 1.8sl,

Nhấp vào nút Mua Nhanh bên dưới để đặt mua qua chúng tôi.

LIÊN HỆ MUA HÀNG : 0982.427.033

Cây lê

Lê là một cây ăn trái đặc sản của vùng ôn đới nước ta, lê được canh tác ở những tỉnh miền núi phía Bắc tập trung ở các nơi có độ cao 500 – 1500m so sánh với mợc nước biển. Nước ta có một vài loài lê như: lê xanh, lê nâu, lê cọt(mắc coọc),…

Tên gọi tiếng anh /Tên khoa học: Pear

Tên gọi tiếng anh: Pear

Tên khoa học: Pyrus

Phân loại khoa học:

Giới (regnum)

Plantae

(không phân hạng)

Angiospermae

(không phân hạng)

Eudicots

(không phân hạng)

Rosids

Bộ (ordo)

Rosales

Họ (familia)

Rosaceae

Phân họ (subfamilia)

Maloideae hay
Spiraeoideae [1]

Tông (tribuýt )

Pyreae[1]Maleae

Phân tông (subtribuýt )

Pyrinae[1]

Chi (genus)

Pyrus
L., 1753

1/ Đặc tính thực vật học cây lê

1/1/ Đặc tính rễ cây lê

Cây lê có bộ rễ cọc, những nhánh rễ mọc bao bọc quanh rễ cọc dầy đặc. Cây lê có bộ rễ ăn nông phía trên mặt đất.

1/2/ Đặc tính thân cây lê

Cây lê thuộc loại thân gỗ, có trường hợp thân bụi, sống lâu năm. Sau khi tiến hành trồng 5 — 6 năm, cây lê đã cho thu hoạch quả. Cậy lê ghép sống tới 50 – 60 năm.

1/3/ Đặc tính lá cây lê

Lá cây lê mọc so le nhau, lá đơn, dài 2–12  centimét, màu xanh lục bóng ở một vài loài, ở những loài khác có lông tơ màu trắng bạc mọc rậm; hình dạng lá từ hình ô van rộng bản tới hình mác hẹp.

1/4/ Đặc tính phân cành lê

Cây lê phân cành vừa phải, các cây thực sinh có rất nhiều cành, có thể cao tối 9 – 11m, tán hình mâm xôi, đường kính tán từ 7 – 13m, đường kính thân có thể đạt tới 30 – 40 centimét, độ cao phân cành từ 37 – 102 centimét, cành cấp 1 có góc phân cành 30 — 70°. Lá lê hình mai rùa, có 90 – 140 răng cưa và rụng vào mùa đông.

1/5/ Đặc tính hoa lê

Lê ra bông vào cuối tháng 2 đầu tháng 3, màu hoa trắng, hiếm khi nhuốm màu vàng hay hồng, đường kính 2–4  centimét, và có 5 cánh hoa, 5 lá đài và nhiều nhị.

Khi hoa nở rộ tạo cảnh cực kỳ đẹp cho vườn lê. Lộc phát vào mùa xuân, quả thường có tạo thành sau khi hoa tàn và phát triển tới cuối tháng 8 thì chín.

1/6/ Đặc tính quả lê

Quả lê có chứa một lượng lớn đường sacarô, những chất pectin, một vài axit, một số loại vitamin c và vitamin A. Quả lê chín sử dụng để ăn tươi, chế trở thành nước quả, phơi sấy khô, làm mứt, chế siro…

Cây lê

Đặc tính quả lê

Quả lê hình tròn hơi dẹt (lê nâu) song phần lớn hình bóng điện với trọng lượng bình quân 350 – 500g/quả. Khi chín vỏ của quả chuyển nâu hoặc xanh vàng, vỏ nhẵn. Thịt quả màu trắng giòn, ngọt mát hơi pha chua chát, đặc biệt có hương thơm dễ chịu. Tỷ lệ quả thường có hạt thấp, chỉ khoảng 15 – 20% tổng số quả.

2/ Đặc tính sinh thái của cây lê

Ở trạng thái sống hoang dã trong tự nhiên tại châu Âu, lê phổ biến tới gần vĩ độ 60°. Bên trên ranh giới phía bắc này thì hiếm thấy lê. Năm 2006, nhờ kết quả của việc chọn cây giống thành công những giống chịu giá rét, người ta đã có thể trồng lê thành công trong những khu vườn nằm tại Ural và Tây Siberi tới vĩ độ 55°.
Trong tự nhiên, một vài loài lê như lê Iberia được lây lan nhờ thú và một vài loài chim.

3/ Đòi hỏi ngoại cảnh đối với các loại cây lê

3/1/ Nhiêt độ, độ cao

Cây lê cần mùa đông lạnh phân hoá mầm hoa sau khi đã trút hết bộ lá. Trường hợp mưa nối dài vào cuối năm, ẩm độ không khí cao thì cây lê ít rụng lá hoặc rụng muộn, mầm hoa cũng phân hoá ít, tác động nhiều đến năng suất trái. Nhiệt độ trong thời điểm mùa đông thuận lợi cho cây lê bình quân là 10 — 12°c, mùa hè không cao hơn 25°c.

Cây lê có thể trồng được ở nơi có độ cao so mặt biển từ 400 – 600m trở lên, như Cao Lộc (Lạng Sơn), SaPa (Lào Cai)…

3/2/Lượng mưa bình quân

Đòi hỏi về lượng mưa bình quân quanh năm là 1/000 – 1/700 milimét. Tuy nhiên ở SaPa lượng mựa đạt tới 2/000mm cây lê vẫn cho nhiều quả.

Cây lê

Lượng mưa bình quân 1000-1700mm

3/3/ Đất đai

Đôi với đất trồng, cây lê đòi hỏi đất có độ phì cao, cấu tượng tốt, độ sâu 1m trở lên, ít sỏi đá. Mạch nước ngầm ở độ sâu trên 1,2m so mặt đất từ 5,5 — 6 là phù hợp cho cây lê.

Đối chiếu với đòi hỏi về khí hậu của cây lê thì những tỉnh biên giới phía Bắc như Lạng Sơn, Cao Bằng, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang là nơi thích hợp trồng lê, vì ở những địa phương kể trên, về mùa đông thường có nhiệt độ trung bình xấp xỉ 10°c trong 2 tháng mùa đông và nhiệt độ mùa hè bình quân 22 – 24°c, riêng ở Sa Pa 18 — 20°C; lượng mưa trung bình tói 2/500 – 2/800 milimét. Điều kiện ánh sáng và đất đai ai cũng thích hợp.

Nguồn: tổng hợp – LP

– Tham khảo thêm chủ đề: Cây lê, đặc tính thực vật học cây lê

Ngoài ra, trong bài viết này, chúng tôi có đề cập đến 1 số loại dinh dưỡng và sâu bệnh, quý bà con có thể dụng các loại thuốc sau để điều trị cho cây trồng:

– Giúp null KÍCH THÍCH RA RỄ: roots 10, toba net rễ, ademon super 22.43sl, amino 1000, amino quelant k, atonik 1.8sl, bio super humic, bloom plus 10-60-10, calibor, fd combi đen,

– Giúp trị bệnh RỤNG LÁ: atonik 1.8sl,

Nhấp vào nút Mua Nhanh bên dưới để đặt mua qua chúng tôi.

LIÊN HỆ MUA HÀNG : 0982.427.033